Danh sách Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân - Free Download
Danh sách các cá nhân được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam: năm sinh – năm mất, dân tộc, quê quán, năm phong và thành tích. Contains 407 records. Download in Excel, CSV, PDF formats.
📥 Tải miễn phí
💡 Điểm chính
- Contains 407 records / 6 fields
- Available for free download in Excel, CSV, and PDF formats
- Data sourced from: https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_sách_Anh_hùng_Lực_lượng_vũ_trang_nhân_dân
📋 ข้อมูลทั้งหมด
Hiển thị 20
của 407
⚠️ Hiển thị 20 của 407 bản ghi. Tải xuống tệp để xem dữ liệu đầy đủ.
| Ho Va Ten | Nam Sinh Nam Mat | Dan Toc | Que Quan | Nam Phong | Chuc Vu Thanh Tich |
|---|---|---|---|---|---|
| Cù Chính Lan | 1930-1951 | Kinh | Nghệ An | 1952 | Truy tặng Anh hùng sau khi hy sinh trong trận đồn Cô Tô chiến dịch Hòa Bình. |
| La Văn Cầu | 1932-2026 | Tày | Cao Bằng | 1952 | Đại tá, khi tuyên dương là tiểu đội phó thuộc Trung đoàn 174, Đại đoàn 316. |
| Nguyễn Thị Chiên | 1930-2016 | Kinh | Thái Bình | 1952 | Trung tá, khi tuyên dương là Trung đội trưởng Trung đội nữ du kích xã Tán Thuật, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Nữ anh hùng đầu tiên của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. |
| Nguyễn Quốc Trị | 1921-1967 | Nghệ An | 1952 | Thượng tá, khi tuyên dương là Đại đội trưởng bộ binh thuộc Trung đoàn 102, Đại đoàn 308, người kéo quốc kỳ trong ngày Giải phóng Thủ đô, Trung đoàn trưởng Trung đoàn Thủ Đô (1954). | |
| Nguyễn Văn Song | 1923-2005 | Bình Dương | 1953 | Khi tuyên dương là Tiểu đội trưởng du kích xã Thới Hòa, huyện Bến Cát, tỉnh Sông Bé. | |
| Mạc Thị Bưởi | 1927-1951 | Hải Dương | Tham gia chiến dịch Trần Hưng Đạo, bị quân Pháp bắt giữ. Hy sinh trong tù năm 1951, truy tặng Anh hùng. | ||
| Trần Cừ | 1920-1950 | Vĩnh Phúc | Lúc hy sinh là Đại đội trưởng bộ binh Đại đội 336, Tiểu đoàn 174, Trung đoàn 209, Đại đoàn 312. | ||
| Trần Văn Chuông | 1929-1954 | Hà Nam | Lúc hy sinh là Đại đội phó Đại đội công binh, tỉnh đội Hà Nam. | ||
| Bế Văn Đàn | 1931-1953 | Tày | Cao Bằng | Lúc hy sinh là Tiểu đội phó bộ binh thuộc Đại đoàn 316. | |
| Phan Đình Giót | 1922-1954 | Kinh | Hà Tĩnh | Lúc hy sinh là Tiểu đội phó bộ binh Đại đội 58, tiểu đoàn 428, Trung đoàn 141, Đại đoàn 312. | |
| Ngô Mây | 1924-1947 | Kinh | Bình Định | Lúc hy sinh là đội viên Đại đội quyết tử, Trung đoàn 120, Đại đoàn 305, Liên khu 5. | |
| Trương Công Man | 1930-1952 | Mường | Thanh Hóa | Lúc hy sinh là Tiểu đội trưởng liên lạc thuộc Trung đoàn 2, Đại đoàn 320. | |
| Lâm Úy | 1926-1950 | Kinh | Quảng Bình | Tiểu đội phó bộ binh thuộc Đại đoàn 325, hy sinh trong trận Xuân Bồ. | |
| Đặng Quang Cầm | 1921-1993 | Kinh | Nghệ An | Trung đội phó thuộc đội vũ trang tuyên truyền Liên khu 5. | |
| Bùi Chát | 1925-1966 | Kinh | Quảng Nam | Trung đội trưởng công binh thuộc Trung đoàn 93, Đại đoàn 324. | |
| Bùi Đình Cư | 1927-1988 | Kinh | Phú Thọ | Trung đội trưởng pháo binh thuộc Trung đoàn 675, Đại đoàn 351. | |
| Hoàng Khắc Dược | 1917-? | Kinh | Nam Định | Tiểu đội trưởng nuôi quân thuộc Trung đoàn 66, Đại đoàn 304. | |
| Phạm Đường | 1922-? | Kinh | Quảng Ngãi | Chính trị viên phó Đại đội bộ binh thuộc Liên khu 5. | |
| Phùng Văn Khầu | 1930-2021 | Nùng | Cao Bằng | Đại tá, Phó chủ nhiệm Chính trị Trường Sĩ quan Pháo binh; khi tuyên dương là Trung đội trưởng pháo binh thuộc Đại đoàn 351. | |
| Chu Văn Khâm | 1925-? | Kinh | Vĩnh Phúc | Trung đội phó công binh, Đại đội 56, Tiểu đoàn 206, Cục Vận tải, Tổng cục Hậu cần. |