Danh sách công chúa Việt Nam - Free Download
Các công chúa trong lịch sử các triều đại Việt Nam (Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hậu Lê, Nguyễn), kèm tước hiệu, tên thật, năm sinh – mất, phụ hoàng và phò mã. Contains 138 records. Download in Excel, CSV, PDF formats.
📥 Tải miễn phí
💡 Điểm chính
- Contains 138 records / 8 fields
- Available for free download in Excel, CSV, and PDF formats
- Data sourced from: https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_s%C3%A1ch_c%C3%B4ng_ch%C3%BAa_Vi%E1%BB%87t_Nam
📋 ข้อมูลทั้งหมด
Hiển thị 20
của 138
⚠️ Hiển thị 20 của 138 bản ghi. Tải xuống tệp để xem dữ liệu đầy đủ.
| Dynasty | Father | Order | Title | Real Name | Lifespan | Husband | Note |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà Đinh (968-979) | Đinh Tiên Hoàng; Đinh Bộ Lĩnh | 1 | Công chúa | Không ghi lại; Dã sử ghi: Phất Kim (拂金) | ? - ? | Ngô Nhật Khánh | |
| Nhà Tiền Lê (980-1009) | Lê Đại Hành; Lê Hoàn | 1 | Công chúa | Không ghi lại; Dã sử ghi: Phất Ngân (佛銀) | ? - ? | Lý Thái Tổ | Mẹ là Đại Thắng Minh Hoàng hậu Dương thị, sau trở thành Lập Giáo Hoàng hậu và Linh Hiển Hoàng thái hậu nhà Lý |
| Nhà Lý (1010-1225) | Lý Thái Tổ; Lý Công Uẩn | 1 | An Quốc Công chúa | ? - ? | Đào Cam Mộc | Con gái trưởng. | |
| Nhà Lý (1010-1225) | Ngoài ra Lý Thái Tổ còn có 12 vị công chúa khác không được ghi rõ phong hiệu cũng như hành trạng | Ngoài ra Lý Thái Tổ còn có 12 vị công chúa khác không được ghi rõ phong hiệu cũng như hành trạng | Ngoài ra Lý Thái Tổ còn có 12 vị công chúa khác không được ghi rõ phong hiệu cũng như hành trạng | Ngoài ra Lý Thái Tổ còn có 12 vị công chúa khác không được ghi rõ phong hiệu cũng như hành trạng | Ngoài ra Lý Thái Tổ còn có 12 vị công chúa khác không được ghi rõ phong hiệu cũng như hành trạng | Ngoài ra Lý Thái Tổ còn có 12 vị công chúa khác không được ghi rõ phong hiệu cũng như hành trạng | Ngoài ra Lý Thái Tổ còn có 12 vị công chúa khác không được ghi rõ phong hiệu cũng như hành trạng |
| Nhà Lý (1010-1225) | Lý Thái Tông; Lý Phật Mã | 1 | Bình Dương Công chúa | ? - ? | Thân Thiệu Thái | Hạ giá năm 1029. | |
| Nhà Lý (1010-1225) | Lý Thái Tông; Lý Phật Mã | 2 | Trường Ninh công chúa | ? - ? | Hà Thiện Lãm | Hạ giá vào tháng 8 năm 1036. | |
| Nhà Lý (1010-1225) | Lý Thái Tông; Lý Phật Mã | 3 | Kim Thành công chúa | ? - ? | Lê Tông Thuận | Hạ giá vào tháng 3 năm 1036. | |
| Nhà Lý (1010-1225) | Lý Thánh Tông; Lý Nhật Tôn | 1 | Động Thiên Công chúa | ? - ? | Được nhắc đến trong một lần xử án của vua cha. | ||
| Nhà Lý (1010-1225) | Lý Thánh Tông; Lý Nhật Tôn | 2 | Thiên Thánh Công chúa | ? - 1149 | Con gái của Thứ phi Dương thị. | ||
| Nhà Lý (1010-1225) | Lý Thánh Tông; Lý Nhật Tôn | 3 | Bình Dương Công chúa | ? - ? | |||
| Nhà Lý (1010-1225) | Lý Thánh Tông; Lý Nhật Tôn | 4 | Ngọc Kiều Công chúa | Lý Ngọc Kiều (李玉嬌) | 1042 - 1113 | Chân Đăng bảo sở Quan sát sứ họ Lê (không rõ tên) | Con gái lớn của Phụng Càn vương Lý Nhật Trung - em trai của Lý Thánh Tông, được vua Lý Thánh Tông nhận làm con nuôi. Công chúa là nội tổ mẫu của Linh Chiếu Hoàng thái hậu Lê thị - mẹ vua Lý Anh Tông. |
| Nhà Lý (1010-1225) | Lý Nhân Tông; Lý Càn Đức | 1 | Khâm Thánh Công chúa | ? - ? | Hạ Di Khánh | Hạ giá năm 1082. | |
| Nhà Lý (1010-1225) | Lý Nhân Tông; Lý Càn Đức | 2 | Diên Bình Công chúa | ? - ? | Dương Tự Minh | Hạ giá năm 1127. | |
| Nhà Lý (1010-1225) | Lý Thần Tông; Lý Dương Hoán | 1 | Hoàng trưởng nữ | ? - 1132 | |||
| Nhà Lý (1010-1225) | Lý Thần Tông; Lý Dương Hoán | 2 | Thụy Thiên Công chúa | 1137 - ? | |||
| Nhà Lý (1010-1225) | Lý Thần Tông; Lý Dương Hoán | 3 | Thụy Minh Công chúa | ? - 1151 | Mất dưới thời Lý Anh Tông. | ||
| Nhà Lý (1010-1225) | Lý Thần Tông; Lý Dương Hoán | 4 | Thiều Dung Công chúa | Dương Tự Minh | ? - 1155 | Dương Tự Minh | Hạ giá năm 1144, mất dưới thời Lý Anh Tông. |
| Nhà Lý (1010-1225) | Lý Huệ Tông; Lý Hạo Sảm | 1 | Thuận Thiên Công chúa | Lý Ngọc Oanh (李宝莹) | Tháng 6 năm 1216- Tháng 6 năm 1248 | Trần Liễu Trần Thái Tông | Mẹ là Thuận Trinh Hoàng hậu Trần thị, chị gái Chiêu Thánh Công chúa. Được lập làm Hoàng hậu của Trần Thái Tông sau khi em gái bị phế bỏ. Sinh mẫu của Trần Thánh Tông Trần Hoảng. |
| Nhà Lý (1010-1225) | Lý Huệ Tông; Lý Hạo Sảm | 2 | Chiêu Thánh Công chúa | Lý Phật Kim (李佛金) sau đổi thành Lý Thiên Hinh (李天馨) | Tháng 9 năm 1218 - Tháng 3 năm 1278 | Trần Thái Tông Lê Phụ Trần | Mẹ là Thuận Trinh Hoàng hậu Trần thị, em gái Thuận Thiên Công chúa. Hoàng đế cuối cùng của nhà Lý và là vị Nữ Hoàng đế duy nhất của Việt Nam. Tại vị được 1 năm thì nhường ngôi cho Trần Cảnh trở thành… |
| Nhà Trần (1225-1400) | Trần Nguyên Tổ; Trần Lý; (Truy tôn) | 1 | Thiên Cực Công chúa | ? - 1259 | Lý Huệ Tông Trần Thủ Độ | Em ruột của Trần Thái Tổ, nguyên là Thuận Trinh Hoàng hậu nhà Lý, sinh 2 Công chúa sau là Lý Chiêu Hoàng và Hiển Từ Thuận Thiên Hoàng hậu. Bị giáng xuống làm Thiên Cực Công chúa sau khi Lý Chiêu Hoàng… |