💡 Điểm chính

  • Contains 18 records / 10 fields
  • Available for free download in Excel, CSV, and PDF formats
  • Data sourced from: https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%A7_t%E1%BB%8Bch_n%C6%B0%E1%BB%9Bc_C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a_x%C3%A3_h%E1%BB%99i_ch%E1%BB%A7_ngh%C4%A9a_Vi%E1%BB%87t_Nam

📋 ข้อมูลทั้งหมด

Hiển thị 18 của 18
Office No Name Start End Tenure National Assembly Party Constituency Notes
Chủ tịch nước (1976–1981)1Tôn Đức Thắng (1888–1980)2 tháng 7 năm 197630 tháng 3 năm 19803 năm, 272 ngàyVIĐảng Cộng sản Việt NamSài Gòn – Chợ Lớn , Hà NộiMất khi tại chức
Chủ tịch nước (1976–1981)—Nguyễn Hữu Thọ (1910–1996)30 tháng 3 năm 19804 tháng 7 năm 19811 năm, 96 ngàyVIĐảng Cộng sản Việt NamThành phố Hồ Chí MinhQuyền Chủ tịch nước sau khi Chủ tịch Tôn Đức Thắng qua đời
Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981–1992)2Trường Chinh (1907–1988)4 tháng 7 năm 198118 tháng 6 năm 19875 năm, 349 ngàyVIIĐảng Cộng sản Việt NamHà Nội
Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981–1992)3Võ Chí Công (1912–2011)18 tháng 6 năm 198723 tháng 9 năm 19925 năm, 97 ngàyVIIIĐảng Cộng sản Việt NamQuảng Nam – Đà Nẵng
Chủ tịch nước (1992–nay)4Đại tướng Lê Đức Anh (1920–2019)23 tháng 9 năm 199223 tháng 9 năm 19975 năm, 0 ngàyIXĐảng Cộng sản Việt NamThừa Thiên – HuếĐại tướng Quân đội đầu tiên giữ chức
Chủ tịch nước (1992–nay)5Trần Đức Lương (1937–2025)24 tháng 9 năm 199727 tháng 6 năm 20068 năm, 276 ngàyX , XIĐảng Cộng sản Việt NamQuảng Ngãi , Hải PhòngTừ chức
Chủ tịch nước (1992–nay)6Nguyễn Minh Triết (1942–)27 tháng 6 năm 200625 tháng 7 năm 20115 năm, 28 ngàyXI , XIIĐảng Cộng sản Việt NamThành phố Hồ Chí Minh
Chủ tịch nước (1992–nay)7Trương Tấn Sang (1949–)25 tháng 7 năm 20112 tháng 4 năm 20164 năm, 252 ngàyXIIIĐảng Cộng sản Việt NamThành phố Hồ Chí Minh
Chủ tịch nước (1992–nay)8Đại tướng Trần Đại Quang (1956–2018)2 tháng 4 năm 201621 tháng 9 năm 20182 năm, 172 ngàyXIVĐảng Cộng sản Việt NamNinh BìnhĐại tướng Công an đầu tiên giữ chức; mất khi tại chức
Chủ tịch nước (1992–nay)—Đặng Thị Ngọc Thịnh (1959–)21 tháng 9 năm 201823 tháng 10 năm 201832 ngàyXIVĐảng Cộng sản Việt NamVĩnh LongNgười phụ nữ đầu tiên đảm nhiệm chức vụ Quyền Chủ tịch nước
Chủ tịch nước (1992–nay)9Nguyễn Phú Trọng (1944–2024)23 tháng 10 năm 20185 tháng 4 năm 20212 năm, 164 ngàyXIVĐảng Cộng sản Việt NamHà NộiKiêm nhiệm cùng chức Tổng Bí thư
Chủ tịch nước (1992–nay)10Nguyễn Xuân Phúc (1954–)5 tháng 4 năm 202118 tháng 1 năm 20231 năm, 288 ngàyXVĐảng Cộng sản Việt NamThành phố Hồ Chí MinhTừ chức Kỷ luật Cảnh cáo (tháng 12/2024) Kỷ luật Cách tất cả các chức vụ trong Đảng (tháng 7/2025)
Chủ tịch nước (1992–nay)—Võ Thị Ánh Xuân (1970–)18 tháng 1 năm 20232 tháng 3 năm 202343 ngàyXVĐảng Cộng sản Việt NamAn GiangNgười phụ nữ thứ hai đảm nhiệm chức vụ Quyền Chủ tịch nước
Chủ tịch nước (1992–nay)11Võ Văn Thưởng (1970–)2 tháng 3 năm 202321 tháng 3 năm 20241 năm, 19 ngàyXVĐảng Cộng sản Việt NamĐà NẵngTừ chức ; trẻ nhất khi nhậm chức ở tuổi 52 Kỷ luật Cách tất cả các chức vụ trong Đảng (tháng 7/2025)
Chủ tịch nước (1992–nay)—Võ Thị Ánh Xuân (1970–)21 tháng 3 năm 202422 tháng 5 năm 202462 ngàyXVĐảng Cộng sản Việt NamAn GiangNgười đầu tiên hai lần giữ chức vụ Quyền Chủ tịch nước
Chủ tịch nước (1992–nay)12Đại tướng Tô Lâm (1957–)22 tháng 5 năm 202421 tháng 10 năm 2024152 ngàyXVĐảng Cộng sản Việt NamHưng YênĐại tướng Công an thứ hai giữ chức; Chủ tịch nước có nhiệm kỳ ngắn nhất Việt Nam
Chủ tịch nước (1992–nay)13Đại tướng Lương Cường (1957–)21 tháng 10 năm 20247 tháng 4 năm 20261 năm, 168 ngàyXVĐảng Cộng sản Việt NamThanh HóaĐại tướng quân đội thứ hai giữ chức
Chủ tịch nước (1992–nay)(12)Đại tướng Tô Lâm (1957–)7 tháng 4 năm 2026—193 ngàyXVIĐảng Cộng sản Việt NamHà NộiKiêm nhiệm cùng chức Tổng Bí thư; Chủ tịch nước đầu tiên tái cử không liên tục
Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%A7_t%E1%BB%8Bch_n%C6%B0%E1%BB%9Bc_C%E1%BB%99ng_h%C3%B2a_x%C3%A3_h%E1%BB%99i_ch%E1%BB%A7_ngh%C4%A9a_Vi%E1%BB%87t_Nam Cập nhật lần cuối: 2026-10